TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
XÃ TÂN QUY TÂY
THÀNH PHỐ SA ĐÉC

 
Thứ sáu, 23/04/2021
Tên thủ tục hành chínhTiếp nhận đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh
Tên lĩnh vựcLiên thông cấp xã - cấp huyện - cấp tỉnh
Trình tự thực hiệnTrước khi hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định, nhằm bảo đảm an toàn cho các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp. Cơ sở có trách nhiệm tiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp để chăm sóc, nuôi dưỡng và hoàn thiện các thủ tục theo quy trình sau:
- Lập biên bản tiếp nhận có chữ ký của cá nhân hoặc đại diện cơ quan, đơn vị phát hiện ra đối tượng (nếu có), chính quyền (hoặc công an) cấp xã, đại diện cơ sở. Đối với đối tượng là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán và nạn nhân bị cưỡng bức lao động, biên bản tiếp nhận có chữ ký của đối tượng (nếu có thể).
- Đánh giá về mức độ tổn thương, khả năng phục hồi và nhu cầu trợ giúp của đối tượng để có kế hoạch trợ giúp đối tượng.
- Bảo đảm an toàn và chữa trị những tổn thương về thân thể hoặc tinh thần cho đối tượng kịp thời; đối với trẻ em bị bỏ rơi, thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời hạn 25 ngày làm việc.
- Quyết định trợ giúp đối tượng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc chuyển đối tượng về gia đình, cộng đồng.
- Hoàn thành các thủ tục, hồ sơ của đối tượng theo quy định, Trường hợp là trẻ em bị bỏ rơi, cơ sở thực hiện các thủ tục khai sinh cho trẻ theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Tổ chức, cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã.
 Công chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, đúng theo quy định thì tiếp nhận, nhập thành phần hồ sơ vào phần mềm điện tử và in giấy hẹn cho cá nhân  nhận kết quả; vào sổ theo dõi hồ sơ; Lập phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ và chuyển giao toàn bộ hồ sơ cho công chức Lao động – Thương binh và Xã hội ký nhận, giải quyết hồ sơ.
b) Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, công chức Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn cụ thể cá nhân bổ sung.
Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Sáng: từ 07 giờ đến 11 giờ 30 phút; chiều: từ 13 giờ 30 đến 17 giờ của các ngày làm việc.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ
a) Cấp xã: công chức Lao động – Thương binh và Xã hội trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, kiểm tra, xem xét, thẩm định và báo cáo cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét và ký văn bản đề nghị gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Cấp huyện: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định và làm văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét.
 Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản tŕnh của Pḥng Lao động - Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký văn bản đề nghị cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng.
 c) Cấp Tỉnh: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ của đối tượng và văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh quyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở. Trường hợp đối tượng không được tiếp nhận vào chăm sóc, nuôi dưỡng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ của đối tượng phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Trong quá trình giải quyết hồ sơ ở mỗi cấp:
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện giải quyết, cấp nào xem xét, thẩm định thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cấp đó có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ giải quyết quá hạn hoặc do lỗi của cơ quan hành chính cấp nào, thì cấp đó có văn bản xin lỗi cá nhân
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện tiếp nhận kết quả từ Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc cơ sở trợ giúp xã hội cấp tỉnh chuyển cho công chức Lao động - Thương binh và Xã hội của Ủy ban nhân dân cấp xã và giao cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của cấp xã để trả cho tổ chức, cá nhân.
 
Cách thức thực hiệnNộp hồ sơ trực tiếp.
* Ghi chú:
- Việc tiếp nhận các trường hợp trẻ em là nạn nhân của bạo lực gia đình, nạn nhân bị xâm hại tình dục, nạn nhân bị buôn bán, nạn nhân bị cưỡng bức lao động, trẻ em lang thang xin ăn (đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ) vào cơ sở trợ giúp xã hội được thực hiện theo thủ tục hành chính này.
- Đối với các trường hợp trẻ em bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại cần áp dụng biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em, do cơ quan Lao động-– Thương binh và Xã hội các cấp, cơ quan công an các cấp, Uỷ ban nhân dân cấp xã, người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp xã, Tổng đài điện thoại quốc gia bảo vệ trẻ em, các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân thực hiện, giải quyết thì được thực hiện theo thủ tục hành chính “Áp dụng các biện pháp can thiệp khẩn cấp hoặc tạm thời cách ly trẻ em khỏi môi trường hoặc người gây tổn hại cho trẻ em” công bố tại Quyết định số 1443/QĐ-UBND-HC ngày 28/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.  
Thành phần hồ sơ- Đơn của đối tượng hoặc người giám hộ;
- Bản sao chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ tùy thân của đối tượng (nếu có).
 
Số bộ hồ sơ01 bộ.
Thời hạn giải quyếtTiếp nhận ngay các đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp vào cơ sở. Các thủ tục, hồ sơ phải hoàn thiện trong 10 ngày làm việc, kể từ khi tiếp nhận đối tượng, Trường hợp kéo dài quá 10 ngày làm việc, phải do cơ quan quản lý cấp trên xem xét quyết định.
a) Cấp xã: 05 ngày
b) Cấp huyện: 04 ngày
c) Cấp tỉnh: 01 ngày
 
Đối tượng thực hiện- Các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình, cá nhân.
- Trung tâm công tác xã hội bảo vệ trẻ em Tỉnh.
- Cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em; cá nhân hoặc đại diện cơ quan, tổ chức tiếp nhận trẻ em.
Cơ quan thực hiệnCơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp, cơ quan công an các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng tác viên công tác xã hội cấp xã.
 
Kết quả thực hiệnQuyết định tiếp nhận đối tượng vào chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội
Phí - Lệ phíKhông
Yêu cầu, điều kiện thực hiệnquy định tại Khoản 2 Điều 41 Nghị định số 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017.
Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ.
 
Căn cứ pháp lýKhoản 2 Điều 41 Nghị định 103/2017/NĐ-CP ngày 12/9/2017 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động, giải thể và quản lý các cơ sở trợ giúp xã hội.